INSIGHT+

Social Listening giúp các nhà tiếp thị có thể lên kế hoạch, xây dựng content, theo dõi và điều chỉnh định hướng trong thời gian thực. Sau đây là những ứng dụng cụ thể của việc dùng Social Listening cho quản lý chiến dịch marketing.

001

TRƯỚC CAMPAIGN - SOCIAL LISTENING GIÚP THƯƠNG HIU HIU KHÁCH HÀNG, LÊN CHIN LƯỢC TIP CN VÀ NI DUNG, ĐNG THI ĐƯA RA KPI CHO AGENCY

  • Hiểu những mối quan tâm của người tiêu dùng 

Social Listening là phương pháp nghiên cứu thị trường với chi phí thấp cho biết được đâu là những điều khiến khách hàng băn khoăn nhất về sản phẩm/dịch vụ trong ngành hàng, những yếu tố khiến khách hàng hài lòng/không hài lòng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ, đâu là những nhu cầu chưa được đáp ứng.

Một ngân hàng khi tung ra chiến dịch quảng bá ngân hàng có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất muốn lắng nghe người tiêu dùng đang phàn nàn những gì trên mạng xã hội về các ngân hàng nói chung:

  • Lên kế hoạch về nội dung và phân phối nội dung cho chiến dịch

Social Listening tổng hợp tất cả các thảo luận tư nhiên của người tiêu dùng về một vấn đề cụ thể và cho biết chiến dịch cần phải có những định hướng content nào. Một thương hiệu sữa cần lên kế hoạch tiếp cận và tương tác với khách hàng của mình là các cha mẹ có con trong giai đoạn 3-5 tuổi muốn tìm hiểu qua Social Listening những chủ đề thảo luận nhiều nhất của họ trong việc chăm sóc và nuôi con:

ScreenHunter_01 May. 06 11.04

  • Cho biêt cần phân phối content ở đâu:

Sau khi kế hoạch content đã được chuẩn bị, thương hiệu và agency cần biết phải phân phối content hay quảng cáo trên các kênh nào là hiệu quả nhất:

ScreenHunter_001

  • Đặt KPIs cho agency:

Thương hiệu cần biết phải đặt KPIs cho digital hay social media agency của mình như thế nào, bao gồm: Thị phần thảo luận (Share of voice) , Chỉ số cảm xúc (Sentiment) và tỷ lệ phần trăm nội dung phải có chèn thương hiệu trong đó (Brand Placement). Social Listening hỗ trợ trong việc này bằng đưa ra các chỉ số này về thương hiệu trong quá khứ.

ScreenHunter_001

Thương hiệu muốn biết chỉ số sentiment và các chủ đề thảo luận trong quá khứ về thương hiệu mình là gì so với đối thủ cạnh tranh để đưa KPI cho agency:

ScreenHunter_002

TRONG CAMPAIGN - SOCIAL LISTENING CHO PHÉP ĐIỀU CHỈNH HƯỚNG ĐI VÀ ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU CÓ ĐANG ĐƯỢC NHÌN NHÂN ĐÚNG MONG ĐỢI VÀ CẢNH BÁO TIÊU CỰC

Hệ thống Social Listening có real-time tracking và phân tích sentiment tự động như Buzzmetrics cho phép marketer đăng nhập vào hệ thống và xem thảo luận được phân tích trong thời gian thực:

007

Các thảo luận được phân loại trong thời gian thực theo sentiment, chủ đề thảo luận và tactics của campaign để cho nhà tiếp thị biết campaign của mình đang được nhìn nhận như thế nào và tactics nào là hiệu quả nhất:

009

Phân tích Paid và Earned trong Campaign cho thấy hiệu quả của Campaign trong việc gây lan tỏa và thảo luận của người tiêu dùng:

011

SAU CAMPAIGN – ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ CAMPAIGN VÀ SO SÁNH VỚI CAMPAIGN ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

  • Đo lường hiệu quả Campaign trong việc đạt các chỉ số KPIs:

Thương hiệu muốn biết campaign đã tạo ra buzz như thế nào, trươc, từng giai đoạn của chiến dịch và sau chiến dịch, đồng thời Share of Voice của mình so với đối thủ cạnh tranh theo các giai đoạn của campaign:

005

Thương hiệu muốn biết campaign có đạt được các KPIs về mặt Buzz volume, Share of Voice  hay Sentiment hay không:

kpis

  • So sánh chiến dịch của thương hiệu và chiến dịch của đối thủ cạnh tranh

Đánh giá hiệu quả của chiến dịch trong việc tạo buzz so với campaign đối thủ cạnh tranh xảy ra trong một thời điểm khác.

002

Đánh giá xem campaign của mính có được yêu thích hơn so với campaign đối thủ cạnh tranh hay không:

post - competitor

LOGIN